Hot News: Website đang trong quá trình thử nghiệm, nếu có gì sai sót mong quý khách hàng thông cảm bỏ quaHotline 01223255532 để chúng tôi kịp thời xử lý và khắc phục sự cố. Chúc các bạn tham gia thảo luận vui vẻ..!

Lượt xem: 15

  1. Quy Nhơn ĐÀ NHÔM, I NHÔM XE TẢI

    lephuc01

    lephuc01 Thành viên mới

    Tham gia:
    03/05/2017
    Tổng bài viết:
    52
    Được thích:
    0
    Giới tính:
    Nam
    Họ tên:
    Vũ ánh Hải
    chuyên cung cấp nhôm thanh thùng xe tải, xe bus, gia công cắt, cung cấp phụ kiện thùng xe

    lh 0937655551 mr phúc



    nhà máy: ấp 5 xã vĩnh lộc B huyện bình chánh



    wed tham khảo: hệ nhôm thùng xe tải mui bạt, xe bus



    [​IMG]


    --------------------------------------------------------------------------------------------------------

    THÔNG TƯ

    QUY ĐỊNH VỀ THÙNG XE CỦA XE TỰ ĐỔ , XE XI TÉC , XE TẢI tham dự liên lạc ĐƯỜNG BỘ

    chứng cứ Luật liên lạc đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

    chứng cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định công năng , nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ liên lạc vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam ,

    tổng trưởng Bộ giao thông chuyên chở ban hành Thông tư quy định về thùng xe của xe tự đ ổ , xe x i t é c , xe tải dự khán liên lạc đường bộ.

    Điều 1. Ph ạ m vi sắp xếp

    1. Thông tư này quy định về thùng xe của xe tự đổ , xe xi téc và xe tải ( sau đây gọi chung là xe ) tham gia liên lạc đường bộ.

    2. Thông tư này không áp dụng đối với thùng xe của các xe sau đây:

    a ) Xe được làm ra , lắp ráp , nhập cảng để phục vụ mục đích tài tực , an ninh của Bộ Tập họp nhân lực , Bộ Công an;

    b ) Xe được làm ra , lắp ráp , nhập cảng không tham gia liên lạc đường bộ.

    Điều 2. Đối tượng ứng dụng

    Thông tư này vận dụng đối với các tổ chức , cá nhân chủ nghĩa liên quan đến việc nhập khẩu , làm ra , lắp ráp và sử dụng xe; các cơ quan quản lý , thẩm tra , thí nghiệm và kiểm định xe.

    Điều 3. Giảng giải từng lớp

    Trong Thông tư này , các từng lớp dưới đây được hiểu như sau:

    1. Xe tự đổ gồm các loại phương tiện sau: ô tô tải tự đổ kể cả loại ô tô tải tự kéo , đẩy , nâng hạ thùng xe ( kiểu Arm Roll Truck , Hook Lift Truck ) có thùng xe là kiểu thùng hở; rơm rạ tải tự đổ; sơ mi rơm rạ tải tự đổ.

    2. Xe x i t é c gồm các loại phương tiện sau: ô tô xi téc; rơm rạ xi téc; sơ mi rơm rạ xi téc kể cả xe xi téc vận tải rời.

    3. Xe tải gồm các loại công cụ sau: ô tô tải , rơm rạ tải , sơ mi rơm rạ tải , trừ các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này , các xe ô tô tải VAN , ôtô PICKUP chở hàng , ôtô chở hàng chuyên dùng và ôtô chuyên chở loại khác được định nghĩa tại Các quy định Việt Nam TCVN 7271: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - ô tô - Phân loại theo mục tiêu sử dụng” , rơm rác chuyên dụng và sơ mi rơm chuyên dụng được định nghĩa tại chương trình Việt Nam TCVN 6211: 2003 “Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu - Thuật ngữ và định nghĩa”.

    4. Thùng xe bao gồm thùng kín và thùng hở.

    5. Thùng hở là thùng xe được thiết kế dạng hộp hở mặt trên; thành phía sau , thành bên của thùng xe có xác xuất mở được để xếp , dỡ hàng. Thùng hở bao gồm thùng hở có mui phủ và thùng hở không có mui phủ.

    6. Thùng kín là thùng xe được thiết kế dạng hộp kín; có xác xuất Xếp đặt cửa ở thành phía sau , thành bên của thùng xe để xếp , dỡ hàng.

    7. Thùng bảo ôn là thùng kín có trang bị lớp nguyên liệu cách nhiệt.

    8. Thùng đông lạnh là thùng kín có trang bị lớp vật liệu cách nhiệt và thiết bị làm lạnh.

    9. Khối lượng riêng biểu kiến g v là tỷ lệ giữa khối lượng hàng vận tải cho phép dự khán liên lạc của xe tự đổ ( tấn ) và trình độ chứa hàng của thùng xe ( m 3 ).

    10. Chiều cao bên trong của thùng xe H t ( m ) là khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và trần thùng xe đối với thùng kín , thùng hở có mui phủ hoặc khoảng cách thẳng đứng giữa mặt trên của sàn thùng xe và điểm cao nhất của thành bên đối với thùng hở không có mui phủ ( xem minh họa tại Phụ lục I của Thông tư này ).

    11. Mui phủ bao gồm tấm phủ và khung mui , được lắp trên thùng hở , dùng để che phủ cho hàng hóa.

    Điều 4. Quy định về thùng xe

    1. Thùng xe phải có phân bố vững chắc , đảm bảo không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro cho hàng hóa được tải , có sàn , các thành thùng phía trước , bên cạnh và phía sau. Thùng xe không được có các thành phần để lắp được các chi tiết , cụm chi tiết dẫn tới việc làm tăng trình độ chứa hàng. Đối với thùng hở của loại sơ mi rơm tải được thiết kế để chuyên chở hóa và chở được công-ten-nơ thì còn phải bố trí các khóa hãm công-ten-nơ.

    2. Thùng xe sau khi lắp đặt lên xe phải phục tòng các yêu cầu sau:

    a ) kích cỡ giới hạn cho phép của xe phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09 : 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về chất lượng an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường đối với ô tô” , Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 11: 2011/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật nhà nước về chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật đối với rơm rạ và sơ mi rơ moóc”.

    ngoại giả , đối với xe tự đổ , xe tải thì chiều dài hết thảy của thùng xe phải phục tòng yêu cầu về chiều dài toàn bộ của xe ( L ) theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    b ) bề dài đuôi xe ( ROH ) không lớn hơn 60% của bề dài cơ sở toan tính ( WB ) rõ ràng theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

    c ) Khối lượng tất cho phép tham gia giao thông của xe và sự phân bố khối lượng trên các trục xe sau khi đã lắp thùng xe được rõ ràng theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III của Thông tư này.

    d ) Khối lượng kết cấu lên vịt xiêm chốt kéo ( kingpin ) của sơ mi rơm tải , kể cả sơ mi rơm tải chở công-ten-nơ ( trừ loại sơ mi rơm rác tải chở công-ten-nơ có chiều dài toàn bộ nhỏ hơn 10 m ) phải đảm bảo không nhỏ hơn 35% khối lượng tất cho phép dự khán liên lạc đối với sơ mi rơm rác tải có tổng số trục từ ba tr ở lên; không nhỏ hơn 40% khối lượng tuốt cho phép tham gia liên lạc đối với sơ mi rơm rạ tải có tổng số trục bằng hai.

    3. Chiều cao H t của th ù ng xe tải phải Tuân theo quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    4. trình độ chứa hàng của thùng xe tự đổ được xác định theo các kích tấc hình học bên trong lòng thùng xe và đảm bảo sao cho khối lượng riêng biểu kiến g v tuân thủ quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.

    5. thể tích chứa hàng của thùng xe xi téc phải Tuân theo các yêu cầu sau:

    a ) v chứa hàng của thùng xe xi téc V t ( không tính đến ốổ lượng của các cửa nạp hàng ) được rõ ràng theo các kích tấc hình học bên trong của xi téc và không lớn hơn v được chính xác bằng khối lượng hàng hóa vận tải cho phép tham gia giao thông chia cho khối lượng riêng của loại hàng hóa chuyên chở nêu trong các tài liệu chuyên ngành hoặc theo trị số công bố của cơ quan , tổ chức có thẩm quyền. Trường hợp hàng hóa chuyên chở có khối lượng riêng Biến hóa trong dải giá trị bằng số thì khối lượng riêng được ghi nhận theo giá trị làng nhàng của dải biến thiên.

    b ) Đối với xi téc chứa các loại khí hóa lỏng có xác xuất dãn nở trong quá trình chuyên chở hoặc được nạp vào xi téc theo các điều kiện về áp suất và nhiệt độ nhất quyết thì Rất lớn chứa hàng được chính xác như sau: V t = 0 , 9 V hh ( trong đó V hh là v xi téc được xác định theo các kích tấc hình học bên trong của xi téc ).

    c ) Trường hợp không có tài liệu giới thiệu tính năng và tham số kỹ thuật hoặc giữa trị số thể tích chứa hàng theo kết quả kiểm tr a sai khác trên 10% so với tài liệu giới thiệu t í nh năng và thông số kỹ thuật của xe thì ốổ lượng chứa hàng của xi téc được xác định bằng thủ pháp đo kiểm thực tế.

    Điều 5. Quy định về mui phủ

    1. Tấm phủ phải là bạt che.

    2. Khung mui

    a ) Được thiết kế đảm bảo ổn định và an toàn khi xe dự khán giao thông.

    b ) Khoảng cách giữa 2 thanh khung mui liền kề ( t ) không nhỏ h ơn 0 , 55 m.

    Điều 6. Hi ệ u l ự c Việc trông coi sắp đặt

    Thông tư này có công dụng sửa trị một nước kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014 và thay thế Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của bộ trưởng Bộ giao thông tải quy định về kích cỡ Phạm vi thùng chuyên chở ô tô tải tự đổ , rơm rác và sơ mi rơm tải tự đổ , ôtô xi téc , rơm rác và sơ mi rơm rác xi téc tham gia giao thông đường bộ.

    Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

    1. Đối với các xe làm ra , lắp ráp

    a ) Giấy chứng thực chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kiểu loại xe có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này đã Đem cho cơ sở làm ra , lắp ráp trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 sẽ không còn giá trị sử dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

    b ) Phiếu thẩm tra chất lượng xuất xưởng đã được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 cho các xe làm ra , lắp ráp vẫn đáng được coi trọng sử dụng để giải quyết các thủ tục đăng kí công cụ , kiểm định an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường.

    2. Đối với các xe nhập khẩu

    a ) Các xe nhập cảng có ngày cập cảng hoặc về đến cửa ải Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng có thùng xe không phù hợp quy định tại Thông tư này thì vẫn nối được kiểm tra , cấp Giấy chứng nhận theo Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2011 của tổng trưởng Bộ giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh giữ môi trường xe phưởng chức nhập cảng và Thông tư số 32/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2012 của bộ trưởng Bộ giao thông vận chuyển quy định về kích tấc giới hạn thùng vận tải ôtô tải tự đổ , rơm rác và sơ mi rơm tải tự đổ , ô tô xi téc , rơm rác và sơ mi rơm rác xi téc tham gia liên lạc đường bộ.

    b ) Giấy xác thực chất lượng an toàn kỹ thuật và trông coi môi trường xe cơ giới nhập khẩu , thông cáo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và canh giữ môi trường xe thủy lợi nhập cảng đã được cấp cho các xe có ngày cập cảng hoặc về đ ế n vùng biên Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 v ẫ n có giá trị sử dụng để giải quyết các thủ tục kiểm định an toàn kỹ thuật và gác canh môi trường lần đầu , đăng ký phương tiện và được sử dụng để giải quyết các thủ tục nhập cảng theo quy định của pháp luật.

    3. Các xe quy định tại khoản 1 , khoản 2 Điều này và các xe đã được cấp Giấy xác thực kiểm định không có các mối nguy hiểm hoặc rủi ro kỹ thuật và canh gác môi trường trước ngày 01 tháng 11 năm 2014 nhưng có thùng xe đếch ăn nhập quy định tại Thông tư này thì vẫn được tiếp tham gia liên lạc. Trường hợp vi phạm quy định về trọng tải sẽ bị xử lý theo quy định của luật pháp về xử phạt vi phạm hành chính trong chuye liên lạc đường bộ.

    Điều 8. Tổ chức thực hành

    1. Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hành Thông tư này.

    2. Chánh Văn phòng Bộ , Chánh Thanh tra Bộ , các Vụ trưởng , Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam , Cục trưởng Cục Đ ă ng kiểm Việt Nam , Giám đốc Sở giao thông chuyên chở các tỉnh , đô thị trực thuộc Trung ương , Thủ trưởng các cơ quan , tổ chức và cá nhân liên đái chịu bổn phận thi hành Thông tư này.

    3. Trong quá trình thực hiện , các tổ chức và cá nhân phản ảnh kịp thời về Bộ liên lạc chuyên chở những vướng mắc nảy sinh để coi xét , giải qu y ết ./.

    Nơi nhận: - Như khoản 2 Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ , Cơ quan ngang Bộ , Cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh , TP trực thuộc TW; - Các Thứ tr ưở ng; - Cục thẩm tra văn bản ( Bộ Tư pháp ); - Công báo; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Hiệp hội tải ôtô Việt Nam; - Hiệp hội các Nhà làm ra ôtô VN; - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT; - Báo GT , tạp chí GTVT; - Lưu: VT , KHCN ( 10 ). bộ trưởng Đinh La Thăng

    PHỤ LỤC I

    HÌNH MINH HỌA CÁC LOẠI THÙNG XE

    ( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của bộ trưởng Bộ liên lạc chuyên chở )

    1. Minh họa thành bên thùng xe:

    Thùng hở không mui phủ Thùng hở có mui phủ Thành bên thùng kín

    2. Minh họa thành trước và thành sau thùng hở có mui phủ



    Thành trước thùng hở có mui phủ Thành sau thùng hở có mui phủ





    PH Ụ L Ụ C II

    QUY ĐỊNH VỀ bề dài tuốt CỦA XE ( L ) , CHIỀU CAO BÊN TRONG CỦA THÙNG XE ( H t ) VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG BIỂU KIẾN ( g v )

    ( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưở ng Bộ giao thông chuyên chở )

    Stt Loại phương tiện L ( m ) H t ( m ) g v ( tấn/m ³ )

    1 Xe tự đổ có tổng số trục b ằ ng hai và có khối lượng hết thảy cho phép dự khán giao thông nhỏ hơn 5 tấn ≤ 5 , 0 --- ≥ 0 , 8

    2 Xe tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng hết thảy cho phép tham gia liên lạc t ừ 5 tấn đến dưới 10 tấn. ≤ 6 , 0 --- ≥ 1 , 2

    3 ôtô tải tự đổ và rơm tải tự đổ có tổng số trục bằng hai và có khối lượng hết thảy cho phép dự khán giao thông từ 10 tấn tr ở lên; Sơ mi rơm rác tải tự đổ một trục. ≤ 7 , 0 ---

    4 ôtô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng ba; Sơ mi rơm tải tự đổ có tổng số trục bằng hai. ≤ 7 , 8 ---

    5 ô tô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn; Sơ mi rơm tải tự đổ có tổng số trục bằng ba. ≤ 9 , 3 ---

    6 ô tô tải tự đổ và rơm rạ tải tự đổ có tổng số trục bằng năm; Sơ mi rơm rác tải tự đổ có tổng số trục bằng bốn. ≤ 10 , 2 --- ≥ 1 , 5

    7 Ô tô tải và rơm tải ( th ù ng hở không có mui phủ ) --- ≤ 0 , 3 W t ---

    8 Sơ mi rơm rạ tải ( thùng hở không có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ≤ 0 , 45 ---

    9 ô tô tải và rơm tải ( thùng hở có mui phủ ) --- ≤ 1 , 07 W t nhưng không lớn hơn 2 , 15 m , trừ các xe có khối lượng hết thảy cho phép tham dự giao thông không lớn hơn 5 tấn. ---

    10 Sơ mi rơm tải ( thùng hở có mui phủ ) ≤ 12 , 4 ---

    11 Xe tải ( thùng kín , thùng bảo ôn , thùng đông lạnh ) ôtô tải , rơm rạ tải có khối lượng toàn bộ cho phép tham gia liên lạc lớn h ơn 5 tấn. --- ≤ 1 , 07 W t trừ ôtô tải thùng đông lạnh có máy điều hoà nhiệt độ gây ảnh hưởng tới việc nâng hạ cabin và sơ mi rơm rác tải thùng đông lạnh. ---

    Sơ mi rơm rạ tải. ≤ 12 , 4 trừ Sơ mi rơm tải thùng đông lạnh. ---

    Ghi chú: W t là khoảng cách giữa tâm vết gặp mặt của hai bánh xe sau phía ngoài với mặt đường.

    PH Ụ L Ụ C III

    NGUYÊN TẮC toan tính chính xác VÀ GHI NHẬN KHỐI LƯỢNG CHO PHÉP tham dự giao thông CỦA XE hàng không dự khán liên lạc ĐƯỜNG BỘ

    ( Ban hành kèm theo Thông tư s ố 42/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của tổng trưởng Bộ liên lạc chuyên chở )

    1. Nguyên tắc toan tính xác định và ghi nhận

    1.1. chức vụ đo lường là “khối lượng” có tên gọi chức vụ là kilogam và ký hiệu là kg theo quy định tại Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và chỉ dẫn Việc trông coi sắp đặt một số điều của Luật làm cầu đường và thời hạn TCVN 6529:1999 “Phương tiện liên lạc đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu”.

    1.2. trọng tải trục và khối lượng toàn bộ cho phép tham dự liên lạc ( CPTGGT ) của xe và đoàn xe được rõ ràng theo quy định tại Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của tổng trưởng Bộ giao thông vận chuyển quy định về trọng tải , khổ giới hạn của đường bộ; công bố vận tải tr ọng , khổ giới hạn của quốc lộ; lưu hành xe quá trọng tải , xe quá khổ giới hạn , xe bánh xích trên đường bộ; vận tải hàng siêu trường , siêu trọng và gi ớ i hạn tập hợp hóa trên phương tiện liên lạc đường bộ khi tham dự liên lạc tr ên đường bộ và Thông tư số 03/2011/TT-BGTVT ngày 22 tháng 02 năm 2011 của tổng trưởng Bộ liên lạc tải hiệu chính , tu bổ Thông tư số 07/2010/TT-BGTVT , nhưng trong mọi trường hợp không được lớn hơn giá trị tối đa cho phép theo thiết kế của nhà sản xuất.

    1.3. Nguyên tắc xếp tải

    a ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe chở hàng: hàng hóa xếp trên xe phải dàn đều theo quy định.

    b ) Nguyên tắc xếp tải đối với xe xi téc: chất tải đúng loại hàng hóa vận tải ( hoặc sử dụng nước để thay thế nếu ăn nhập ) dàn đều vào tất cả các khoang chứa hàng của xi téc.

    1.4. Nguyên tắc chính xác bề dài cơ sở tính toán ( WB ): được chính xác như mô tả tại Hình 1.

    1.5. Nguyên tắc chính xác bề dài đuôi xe ( ROH ): được rõ ràng như diễn tả tại Hình 1.

    Hình 1: lược đồ rõ ràng WB và ROH

    1.6. Trường hợp cụm trục có khoảng cách giữa hai trục liền kề khác nhau ( d 1 ≠ d 2 ) thì lựa chọn giá trị khoảng cách trục nhỏ hơn ( d 1 hoặc d 2 ) để chính xác tải trọng trục CPTGGT ( xem mô tả tại Hình 2 ).

    Hình 2: sơ đồ rõ ràng các tham số toan tính

    2. <>Ph ươ ng pháp tính toán chính xác và ghi nhận

    2.1. thủ pháp 1

    2.1.1. toan tính theo thủ pháp lập phương trình thăng bằng mô men tĩnh học , sử dụng giá trị khối lượng và tọa độ trọng tâm các thành phần nông dân tham dự để toan tính theo các giá trị tải trọng trục CPTGGT.

    2.1.2. Vị trí trọng tâm hàng hóa được xác định theo nguyên tắc xếp hàng hóa nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này.

    2.1.3. Khối lượng hết thảy CPTGGT của xe thân liền ( kể cả rơm rạ ) được lựa chọn là giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị sau đây:

    a ) Giá trị được tính toán theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này.

    b ) Giá trị khối lượng toàn bộ của xe được sắp xếp giảm theo quy định về công suất riêng của động cơ ( đối với xe phải ứng dụng ).

    2.1.4. Khối lượng tất CPTGGT của sơ mi rơm được toan tính theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này ( lựa chọn giá trị nhỏ nhất của một trong các giá trị được tính toán theo giá trị CPTGGT của: sơ mi rơ móc , tổ hợp xe đầu kéo với sơ mi rơm rác và ôtô đầu kéo sử dụng để tính toán ).

    2.2. biện pháp 2

    X ếp tải theo nguyên tắc nêu tại mục 1.3 của Phụ lục này tới khi Cuối cùng cân thực tiễn đạt tới một trong các giá trị tải trọng trục hoặc khối lượng hết thảy CPTGGT nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này và ghi nhận giá trị khối lượng toàn bộ CPTGGT đạt yêu cầu. Biện pháp này vận dụng trong các trường hợp sau đây:

    a ) Trường hợp vô định được vịt đàn trọng điểm hàng hóa.

    b ) Trường hợp cụm trục có từ ba trục trở lên có một trục phụ sử dụng hệ thống giao thông treo khí nén có thể điều chỉnh ( xem miêu tả tại Hình 2 ) , giá t rị tải trọng trục CPTGGT của cụm trục này được rõ ràng theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 8.000 kg trên một trục.

    c ) Trường hợp cụm trục kép có một trong hai trục là trục phụ sử dụng hệ thống giao thông treo khí nén có thể điều chỉnh , giá trị trọng tải trục CPTGGT của cụm trục này được xác định theo nguyên tắc nêu tại mục 1.2 của Phụ lục này nhưng không được lớn hơn 9.000 kg trên một trục./.
     
    con miền trung
<--end QC TDn-->
Chat Với Admin